Electronic signature 
Asymmetric encryption

(Mật hoá bất đối xứng với chữ ký điện tử)

TrustPort Certification Authority

Chương trình thực hiện bao gồm quy định và đào tạo.
Giao diện đồ hoạ theo yêu cầu của các tổ chức.
Quản lý các trang web có quyền chứng nhận.

Chương trình đảm bảo việc cấp lẫn thu hồi chứng nhận, trong đó chủ yếu được sử dụng để xác nhận người sử dụng trong giao tiếp điện tử. Cốt lõi của chương trình là phần server nhằm xử lý các ứng dụng vể chứng nhận và duy trì danh sách chứng nhận đã bị thu hồi. Phần server này có thể hoạt động tại cùng thời điểm rất nhiều chứng nhận thẩm quyền độc lập được cấp.

TrustPort Timestamp Authority

Khả năng xác nhận quyền bằng nhiều chữ ký.
Đồng bộ hoá vệ tinh thời gian.
Giám sát lỗi miễn phí.

Chương trình này đưa ra thời gian đóng dấu xác nhận rõ sự tồn tại của các tài liệu tại một thời điểm đã cho trước. Chương trình này có thể được thực hiện độc lập hoặc kết hợp với giấy chứng nhận quyền, trong đó có việc phát hiện thời gian chính xác từ các nguồn độc lập.

TrustPort PKI SDK

Hỗ trợ phép mật hoá đối xứng và bất đối xứng.
Mã hoá bằng một khoá cải tiến ( advanced key).
Sử dụng dung lượng bộ nhớ di động đối với khoá mã hoá và chứng nhận.

Môi trường tiên tiến được thiết kế để tạo và sửa các ứng dụng trong việc sử dụng phép mật hoá bất đối xứng (Asymmetric Encryption ). Ví dụ để giải quyết việc đăng ký ,chứng nhận quyền và quyền thời gian đóng dấu. Gói sản phẩm phần mềm tân tiến này được dựa trên kinh nghiệm lâu năm cùng với quá trình giới thiệu và đưa chữ ký điện tử vào thực tiễn

 

Reliable Shredding

(Xoá dữ liệu đáng tin cậy)

TrustPort Disc Shredder

Xoá dữ liệu từ máy tính bị thải loại.
Làm sạch hệ thống.
Đảm bảo các dữ liệu đã bị xoá không thể được phục hồi.

Chương trình cho phép xoá bỏ dễ dàng, an toàn và đáng tin cậy tất cả các dữ liệu trên ổ cứng của bạn. Chương trình có thể chạy cả trên đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm và cách “nghiền vụn” dữ liệu được thực hiện bằng việc ghi đè liên tục lên các file bằng các ký tự ngẫu nhiên.


Data Shredder

TrustPort DataShredder cho phép xóa các tập tin và thư mục một cách an toàn và xóa một số phần hệ thống chứa dữ liệu cá nhân (không mã hóa) ở định dạng có thể đọc được như cookie, các file tạm thời, lược sử các trang web đã truy cập, thùng rác vv

Các thuật toán xoá dữ liệu

Russian GOST P50739-95 (2 passes)

GOST P50739-95 là thuật toán xoá dữ liệu trong đó sau mỗi lần ghi đè dữ liệu bằng chữ số 0, dữ liệu sẽ được ghi đè bằng bít ngẫu nhiên.

TrustPort (3 lần)

TrustPort là thuật toán ghi đè dữ liệu 3 lần: Lần thứ 1 – với các số 0, lần thứ hai - với các số 1 và lần cuối là với các bít ngẫu nhiên (lần ghi đè dữ liệu cuối được xác nhận).

US Department of Defense DoD 5220.22-M (3 lần)

DoD 5220.22-M là phương pháp ghi đè dữ liệu 3 lần. Lần thứ 1 – với các số 0, lần thứ hai - với các số 1. Và lần cuối là với các bít ngẫu nhiên. Tất cả c ác lần ghi đè đều được xác nhận

The US Department of Defense DoD 5220.22-M (E) (3 lần)

DoD 5220.22-M (E) là phương pháp ghi đè dữ liệu 3 lần. Lần thứ 1 – với các bít định rõ, lần thứ 2 - với các bít bổ sung và lần cuối - với các bít ngẫu nhiên.

Bruce Schneier (7 lần)

Phương pháp xoá dữ liệu Bruce Schneier có 7 lần: Lần thứ 1 – với các số 0, lần thứ hai - với các số 1. Và 5 lần tiếp theo là với các ký tự ngẫu nhiên.

German VSITR (7 lần)

Là tiêu chuẩn của Đức trong đó mỗi sector (cung từ) được ghi đè bằng 3 mô hình luân phiên của số 0 và 1 và lần ghi đè cuối bằng các ký tự..

Peter Gutmann (35 lần)

Phương pháp xoá dữ liệu an toàn, ghi đè dữ liệu 35 lần của Peter Gutmann. Trước khi xóa, Các tập tin được ghi đè bằng một chuỗi các ký tự đặc biệt, như thiết kế của Peter Gutmann,


DISK PROTECTION

Disk Protection cho phép bạn lưu trữ các file và thư mục một cách an toàn vào một ổ đĩa ảo, có thể được kết nối hoặc ngừng kết nối bất kỳ
lúc nào. Lượng tin ảo là tập tin bình thường và có thể được lưu trữ trên ổ cứng của bạn hoặc như tập tin chỉ được phép đọc trên đĩa CD-ROM.

CAST-128 (hoặc CAST5) đã được chính phủ Canada chấp nhận sử dụng cho Cơ sở An Ninh Truyền thông. Cast-128 là một thuật toán mật mã hóa đối xứng hoạt động trên các khối thông tin có độ dài xác định (block) được gọi là khối, với những chuyển đổi xác định. Chẳng hạn một thuật toán mã hóa khối có thể xử lý khối 128 bít đầu vào và biến nó thành khối 128 bít ở đầu ra. Quá trình chuyển đổi còn sử dụng thêm một tham số nữa: khoá bí mật để cá biệt hóa quá trình. Việc giải mã cũng diễn ra tương tự: xử lý khối mã hóa 128 bít cùng với khóa bí mật để trả về khối 128 bít bản rõ ban đầu.

AES (Rijndael), Advanced Encryption Standard (AES). TIêu chuẩn mã hóa nâng cao là một thuật toán mã hóa khối được chính phủ Hoa kỳ áp dụng làm tiêu chuẩn mã hóa. Tiêu chuẩn mã hóa khối này gồm 3 loại , AES-128, AES-192 và AES-256, thường được gọi là thuật toán Rijndael. AES chỉ làm việc với khối dữ liệu 128 bít và khóa có độ dài 128, 192 hoặc 256 bít. AES là thuật toán mã khóa khối đầu tiên được NSA công nhận về tính bảo mật hàng đầu.


ARCHIVE ENCRYPTION

Trong mật mã, mã hóa là một quá trình chuyển đổi thông tin (được gọi là bản rõ) sử dụng một thuật toán (gọi là thuật toán mật mã) làm cho thông tin trở thành dạng không thể đọc được nếu như không có các kiến thức bí mật, thường được coi là chìa khóa. Kết quả của quá trình này thông tin được mã hóa (trong mật mã học, được gọi là bản mã).
Trong nhiều bối cảnh, thuật ngữ mã hóa văn bản cũng ngầm nói đến quá trình đảo ngược, giải mã để làm cho thông tin đã được mã hóa có thể đọc lại.
Quá trình mã hóa từ lâu đã được sử dụng chủ yếu để đảm bảo tính bí mật của các thông tin quan trọng, chẳng hạn trong công tác tình báo, quân sự hay ngoại giao cũng như các bí mật về kinh tế, thương mại.
Mã hóa hiện tại thường được sử dụng để bảo vệ nhiều loại thông tin trong hệ thống dân sự. Ví dụ, trong năm 2007 báo cáo của chính phủ Hoa Kỳ cho biết 71% các công ty được khảo sát sử dụng mật mã cho một số dữ liệu của họ. Mã hóa có thể được sử dụng để bảo vệ dữ liệu "ở phần còn lại", ví dụ như các tập tin trên máy tính và các thiết bị lưu trữ ( như ổ đĩa USB flash).
Những năm gần đây có nhiều báo cáo về dữ liệu mật cá nhân của các hồ sơ khách hàng đã bị lộ khi bị trộm cắp hoặc bị mất máy tính xách tay hoặc ổ đĩa sao lưu. Mã hóa các tập tin tại phần còn lại sẽ giúp bảo vệ những dữ liệu này trong trường hợp các biện pháp an ninh thông thường thất bại. Hệ thống quản lý quyền bằng công nghệ kỹ thuật số sẽ ngăn ngừa người sử dụng trái phép và bảo vệ bản quyền phần mềm (bảo vệ bản sao).

CAST-128 (hoặc CAST5) đã được chính phủ Canada chấp nhận sử dụng cho Cơ sở An Ninh Truyền thông.

AES (Rijndael), Advanced Encryption Standard (AES). TIêu chuẩn mã hóa nâng cao là một thuật toán mã hóa khối được chính phủ Hoa kỳ áp dụng làm tiêu chuẩn mã hóa.


eSIGN

TrustPort eSign là một phần mềm ứng dụng tiên tiến được thiết kế để bảo đảm an toàn cho các giao tiếp điện tử và chữ ký điện tử với sự trợ giúp của mã hóa bất đối xứng asymetrical cryptography. Nó có khả năng mã hóa / giải mã file trong trạng thái off-line và đăng nhập / xác minh chữ ký điện tử. Các tập tin dã ký và / hoặc được mã hóa sau đó có thể được gửi qua e-mail hoặc xử lý theo cách khác.

Các khóa cá nhân và chứng chỉ có thể được lưu trữ trong phần lưu trữ nội bộ trên đĩa cứng của máy tính hoặc trên phương tiện truyền thông có bộ nhớ rời (ví dụ trong PKCS, PC / SC tương thích USB, thẻ thông minh vv). CRL (Thu hồi Danh sách chứng nhận) – chỉ có thể được lưu trong phần lưu trữ nội bộ. Mỗi người sử dụng tùy ý sử dụng giấy chứng nhận và chìa khóa "chữ ký" cá nhân. Một ưu điểm khác của chương trình eSign TrustPort là tùy chọn để mã hóa các tập tin cho nhiều người nhận hoặc chữ ký của nhiều người trên một tập tin (được gọi là multisigning ).

Nhãn thời gian (timestamp) là một chuỗi ký tự, Timestamp là thời gian hiện tại mà một sự kiện được ghi lại bởi máy tính, không phải là thời gian của chính các sự kiện đó. Cách ghi nhãn thời gian một cách phù hợp cùng với các dữ liệu thực tế được gọi là timestamping.

Ngân hàng điện tử Chính phủ điện tử, Thương mại điện tử , Doanh nghiệp điện tử

  1. AUTHENTICITY (tính xác thực) - nhận dạng đối tượng dùng chữ ký điện tử
  2. INTEGRITY (tính nguyên vẹn) - tập tin không bị thay đổi (bị hỏng) sau khi được ký
  3. NONREPUNDATION (không thể bác bỏ) - bằng chứng xác thực về người gửi tập tin
  4. TIME STAMP (nhãn thời gian) - ngày và giờ ký tập tin (ngẫu nhiên)
Data Encryption
Alghoritm

AES Rijndael
CAST
RC2 like
3 DES
DES

Support
Hardware devices

DataKey 10SR
TOWITOKO Chipdrive micro 110 v4.30
Activ Card ACTR-01
PCS-M2 SCM microsystem (PMCIA)
Chrysalis ITS Luna CA3

Smart Cards

Activ Card
Datakey 330

Hash Alghoritm

SHA-512
SHA-384
SHA-256
SHA-1
MD5

USB Tokens

iKey 2000/2032
Eutron CryptoIdentity v4 v5
Spyrus USB Token
Aladdin eToken pro

USB Smart Card Reader

Eutron
Pocket Reader